
Giới thiệu về dịch vụ đo vẽ hiện trạng
Trong quá trình thiết kế, thi công, sửa chữa, hoặc xin giấy phép xây dựng, một trong những bước đầu tiên và quan trọng nhất là đo vẽ hiện trạng. Đây là quá trình khảo sát thực tế hiện trạng công trình, nhà ở hoặc thửa đất, từ đó lập bản vẽ chi tiết về diện tích, kết cấu, kiến trúc và vị trí không gian hiện có.
Dịch vụ đo vẽ hiện trạng không chỉ phục vụ cho mục đích kỹ thuật mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện các thủ tục hành chính như: xin phép xây dựng, hợp thức hóa nhà đất, hoàn công công trình, phân chia tài sản hoặc chuyển nhượng bất động sản.
Đo vẽ hiện trạng là gì?
Đo vẽ hiện trạng là công việc đo đạc thực tế công trình hiện hữu bằng các thiết bị chuyên dụng, sau đó thể hiện lại đầy đủ trên bản vẽ kỹ thuật 2D hoặc 3D. Bản vẽ này bao gồm các thông tin như:
- Mặt bằng công trình, mặt đứng, mặt cắt
- Vị trí tường, cột, cửa, cầu thang, vệ sinh, kỹ thuật
- Diện tích sử dụng thực tế
- Cao độ, tọa độ các vị trí quan trọng
- Ranh giới thửa đất (nếu đo đất)
Vai trò của đo vẽ hiện trạng trong thực tế
- Làm cơ sở để thiết kế cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới
- Lập hồ sơ xin phép xây dựng, hoàn công
- Xác định ranh giới đất, diện tích sử dụng chính xác khi mua bán, tách thửa
- Tránh rủi ro sai lệch vị trí công trình với bản vẽ cấp phép
- Hạn chế tranh chấp liên quan đến đất đai và công trình xây dựng
Ai cần sử dụng dịch vụ đo vẽ hiện trạng?
- Chủ nhà chuẩn bị xin giấy phép xây dựng hoặc cải tạo nhà
- Chủ đầu tư cần bản vẽ hiện trạng để thiết kế lại công trình
- Khách hàng đang làm hồ sơ hợp thức hóa nhà đất, tách thửa, chia tài sản
- Doanh nghiệp, văn phòng cần khảo sát lại công trình để bố trí không gian nội thất
Các trường hợp cần đo vẽ hiện trạng
Dịch vụ đo vẽ hiện trạng ngày càng trở nên quan trọng và phổ biến, đặc biệt trong các thủ tục liên quan đến xây dựng – pháp lý – mua bán nhà đất. Dưới đây là những trường hợp thường gặp mà cá nhân, tổ chức nên (và bắt buộc) thực hiện đo vẽ hiện trạng để đảm bảo độ chính xác và phù hợp với quy định pháp luật.

Xin giấy phép xây dựng hoặc sửa chữa nhà
Đây là lý do phổ biến nhất để thực hiện đo vẽ hiện trạng. Khi bạn muốn:
- Xây dựng mới trên đất trống
- Cải tạo, sửa chữa nhà cũ (thay đổi kết cấu, nâng tầng, mở rộng diện tích)
- Cấp phép tạm hoặc hoàn công công trình
Cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bản vẽ hiện trạng kiến trúc làm căn cứ để đối chiếu với bản vẽ thiết kế mới. Nếu không có bản vẽ chính xác, rất dễ bị trả hồ sơ, kéo dài thời gian xử lý.
Hợp thức hóa nhà đất – hoàn công công trình
Nhiều nhà ở xây không phép hoặc sai phép cần hợp thức hóa để được cấp sổ hồng, sổ đỏ. Trong trường hợp này, bản vẽ hiện trạng thực tế là tài liệu bắt buộc:
- Phản ánh đúng quy mô và vị trí công trình
- Giúp đối chiếu với bản vẽ quản lý quy hoạch đô thị
- Là căn cứ pháp lý để xử lý phần vi phạm (nếu có)

>>>> Xem thêm: Đo Vẽ Cấp Đổi Sổ Đỏ, Sổ Hồng TP.HCM
Mua bán, sang nhượng hoặc phân chia tài sản
Trong quá trình mua bán, tách thửa hoặc chia tài sản thừa kế, cần đo lại ranh giới thửa đất, diện tích thực tế sử dụng. Trường hợp ranh giới không rõ ràng, bản vẽ hiện trạng sẽ giúp:
- Tránh tranh chấp
- Xác định diện tích rõ ràng để ra sổ riêng
- Phục vụ công chứng, làm thủ tục chuyển nhượng
Cải tạo không gian nội thất hoặc thiết kế mới
Khi muốn thiết kế nội thất, bố trí lại phòng ốc, mở rộng công năng, bản vẽ hiện trạng giúp kiến trúc sư có cái nhìn chính xác về:
- Kích thước từng phòng
- Vị trí cửa, trụ, hệ thống điện nước
- Hướng sáng, chiều cao trần, dầm kỹ thuật...
Việc này đặc biệt quan trọng đối với nhà phố, căn hộ cũ, nhà cần cải tạo nhẹ.
Tóm lại, bạn nên thực hiện đo vẽ hiện trạng khi:
- Làm thủ tục xây dựng, xin phép, hoàn công
- Hợp thức hóa nhà ở
- Mua bán, tách thửa, chia tài sản
- Sửa chữa, nâng cấp, bố trí lại công năng sử dụng
Quy trình đo vẽ hiện trạng chuyên nghiệp
Một quy trình đo vẽ hiện trạng chuyên nghiệp không chỉ giúp đảm bảo độ chính xác cho bản vẽ, mà còn rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tránh các sai sót về mặt pháp lý. Dưới đây là các bước đo vẽ hiện trạng được thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thường áp dụng tại các công ty đo đạc chuyên nghiệp.
Bước 1: Tiếp nhận thông tin và khảo sát sơ bộ
- Nhận yêu cầu từ khách hàng: loại công trình, mục đích đo vẽ, khu vực thực hiện
- Hẹn lịch khảo sát thực tế để kiểm tra địa hình, hiện trạng công trình hoặc đất đai
- Tư vấn khách hàng về loại bản vẽ cần thực hiện: bản vẽ kiến trúc, mặt bằng, ranh đất,...

Bước 2: Đo đạc hiện trạng bằng thiết bị chuyên dụng
- Sử dụng các thiết bị đo đạc hiện đại như:
- Máy toàn đạc điện tử
- Máy đo laser
- Thước cuộn công trình, thủy bình
- Tiến hành đo kích thước thực tế:
- Tường, cột, cửa, ban công, cầu thang, sàn, trần, hệ thống kỹ thuật
- Đối với đo đất: xác định ranh giới, tọa độ, diện tích và tiếp giáp
- Chụp ảnh hiện trạng kèm theo số đo để đảm bảo tính xác minh và đối chiếu sau này

Bước 3: Lập bản vẽ kỹ thuật bằng phần mềm chuyên dụng
- Sau khi thu thập đầy đủ dữ liệu, kỹ thuật viên tiến hành:
- Nhập thông số vào phần mềm như AutoCAD, SketchUp, hoặc Revit (nếu yêu cầu dựng 3D)
- Thể hiện chính xác mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết kỹ thuật khác
- Đối với bản vẽ phục vụ xin phép xây dựng, bản vẽ cần đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn xây dựng và quy định của cơ quan quản lý địa phương

Bước 4: Kiểm tra – hiệu chỉnh – bàn giao bản vẽ
- Đội ngũ kỹ thuật sẽ kiểm tra bản vẽ để đảm bảo:
- Sai số không vượt mức cho phép
- Thể hiện đầy đủ thông tin cần thiết (kích thước, ký hiệu, chú thích)
- Phù hợp mục đích sử dụng: xây dựng, pháp lý, thiết kế,...
- Bàn giao cho khách hàng:
- File mềm (CAD, PDF)
- Bản in A3/A4/A1 theo yêu cầu
- Biên bản nghiệm thu (nếu có)
Lưu ý khi thực hiện quy trình đo vẽ hiện trạng:
- Không nên tự đo nếu không có chuyên môn, dễ sai số, ảnh hưởng đến hồ sơ pháp lý
- Nên chọn đơn vị có thiết bị hiện đại, kỹ thuật viên có chứng chỉ hành nghề
- Yêu cầu bản vẽ có thể sử dụng được cho nhiều mục đích: xin phép, thiết kế, hoàn công, hợp thức hóa,...
Các loại bản vẽ hiện trạng phổ biến
Tùy theo mục đích sử dụng, công trình và yêu cầu pháp lý, bản vẽ hiện trạng được chia thành nhiều loại khác nhau. Mỗi loại phục vụ một mục đích cụ thể, từ thiết kế – thi công đến xin phép xây dựng hoặc hoàn công. Việc phân biệt và lựa chọn đúng loại bản vẽ sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh sai sót trong quá trình xử lý hồ sơ.
Bản vẽ hiện trạng mặt bằng kiến trúc
- Thể hiện chi tiết bố cục mặt bằng các tầng của công trình: vị trí tường, cột, cửa, cầu thang, nhà vệ sinh, ban công, sân trước/sân sau,…
- Dùng để phục vụ thiết kế nội thất, cải tạo công trình, hoặc lập bản vẽ xin phép xây dựng.
- Phù hợp với nhà phố, biệt thự, căn hộ, nhà xưởng,…
Bản vẽ mặt đứng – mặt cắt công trình
- Mặt đứng: Thể hiện toàn bộ hình ảnh công trình nhìn từ phía trước hoặc các mặt bên – thể hiện rõ độ cao, hình khối, tỷ lệ các tầng
- Mặt cắt: Cắt dọc hoặc ngang công trình để thể hiện mối liên hệ giữa các không gian, kết cấu sàn – mái – trần
- Dùng trong thiết kế kiến trúc, cải tạo, xin phép sửa chữa lớn hoặc nâng tầng
Bản vẽ hiện trạng ranh đất – thửa đất
- Thể hiện ranh giới, kích thước và diện tích đất thực tế
- Ghi rõ tiếp giáp: đường, mốc giới, nhà liền kề, hẻm, sông rạch...
- Là căn cứ để:
- Tách thửa, gộp sổ
- Hợp thức hóa, làm sổ hồng
- Tranh chấp ranh giới đất
Bản vẽ hiện trạng nội thất
- Đo vẽ chi tiết các yếu tố bên trong công trình như: sàn, trần, vị trí thiết bị điện nước, đồ nội thất cố định
- Phục vụ thiết kế nội thất, cải tạo không gian, bố trí công năng hợp lý
Bản vẽ hiện trạng phục vụ pháp lý (xin phép, hoàn công, hợp thức hóa)
- Tổng hợp các loại bản vẽ nêu trên tùy theo yêu cầu hồ sơ của UBND phường/quận
- Đảm bảo đúng quy chuẩn thể hiện theo Thông tư 15/2016/TT-BXD hoặc hướng dẫn địa phương
- Thường được công ty đo đạc kết hợp với hồ sơ xin phép xây dựng, cấp sổ hoặc hoàn công

Tóm lại, tùy theo nhu cầu thực tế bạn có thể cần một hoặc nhiều loại bản vẽ hiện trạng như:
- Bản vẽ mặt bằng
- Bản vẽ mặt đứng – mặt cắt
- Bản vẽ ranh đất
- Bản vẽ nội thất
- Bản vẽ phục vụ pháp lý
Việc lựa chọn đúng loại bản vẽ sẽ giúp hồ sơ được duyệt nhanh, giảm thiểu chi phí và tránh chỉnh sửa nhiều lần.
Đơn giá dịch vụ đo vẽ hiện trạng
Chi phí đo vẽ hiện trạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại công trình, diện tích, độ phức tạp và yêu cầu kỹ thuật. Hiện nay, giá dịch vụ đo vẽ đã được các công ty xây dựng và đo đạc niêm yết khá minh bạch, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn theo nhu cầu.
Dưới đây là bảng đơn giá tham khảo, áp dụng cho các công trình phổ biến như nhà ở riêng lẻ, căn hộ, đất nền và công trình thương mại.
Bảng giá đo vẽ hiện trạng theo loại công trình
|
Loại công trình |
Diện tích |
Đơn giá (VNĐ/m²) |
Ghi chú |
|---|---|---|---|
|
Căn hộ chung cư |
Dưới 100 m² |
12.000 – 20.000 |
Bao gồm mặt bằng, mặt cắt, sơ đồ bố trí nội thất |
|
Nhà phố – nhà cấp 4 |
100 – 300 m² |
15.000 – 25.000 |
Có thể thêm mặt đứng, mặt cắt nếu cần xin phép |
|
Biệt thự, nhà vườn |
Trên 300 m² |
18.000 – 30.000 |
Đo vẽ chi tiết không gian trong & ngoài nhà |
|
Đất nền, thửa đất trống |
Tùy vị trí và khu vực |
1.500.000 – 3.000.000/lô |
Giá trọn gói, bao gồm xác định ranh đất |
|
Công trình thương mại (nhà xưởng...) |
Trên 500 m² |
Báo giá riêng |
Cần khảo sát thực tế trước khi báo giá |
Lưu ý: Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT và có thể thay đổi theo vị trí địa lý, yêu cầu đặc biệt hoặc thời điểm thực hiện.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đo vẽ hiện trạng
- Diện tích càng lớn, giá theo m² càng giảm